111. Hầu hết các đường Oscillator chỉ tín hiệu mua hữu dụng nhất trong xu hướng tăng và các Oscillator chỉ tín hiệu bán hữu dụng trong xu hướng giảm. Vì thế bạn luôn cần đánh giá xu hướng hiện tại của thị trường. Oscillators sẽ được sử dụng sau đó để xác định điểm vào thị trường.

112.
Không cần chú ý nhiều đến Oscillators trong giai đoạn đầu của bước giá quan trọng, nhưng cần chú ý đặc biệt đến tín hiệu của nó khi bước giá đã lớn mạnh.

113.
Phương thức tốt nhất để kết hợp các dụng cụ kĩ thuật là sử dụng những tin hiệu tuần để xác định hướng thị trường và tín hiệu ngày để xác định thời điểm vào và ra thích hợp. Tín hiệu ngày sẽ theo sau chỉ khi nó khớp với tín hiệu tuần (ngày - tuần, 4 giờ - ngày, 1 giờ - 4 giờ)

114.
Giá cả không bị tác động bởi những tin tức từ phía đầu cơ giá tăng do sự mua vào quá nhiều là điểm báo cho việc tụt giảm sắp tới. Giá cả không bị tác động bới những tin tức đầu cơ giá hạ do bán ra nhiều là diểm báo cho biết thị trường giá đã xuống điểm quá thấp.

115.
Lý thuyết sóng Elliot – một chu kì tăng giá bao gồm 8 bước sóng, 5 bước tăng và 3 bước giảm.

116.
Lý thuyết sóng Elliot – 1 xu hướng gồm 5 bước sóng là 1 xu hướng dài han

117.
Lý thuyết sóng Elliot – Sự hiệu chỉnh giá luôn được chia thành 3 bước sóng.

118.
Lý thuyết sóng Elliot - Sóng có thể kéo dài để trở thành sóng lớn hơn hoặc chia nhỏ thành sóng nhỏ hơn.

119.
Lý thuyết sóng Elliot - Có thể một xung lực sóng sẽ kéo dài. 2 bước sóng còn lại sẽ đạt mức cân bằng về thời gian và độ lớn sóng.

120.
Lý thuyết sóng Elliot - Chuỗi Finobacci là thuật toán cơ bản cho Lý thuyết sóng Elliot

121.
Lý thuyết sóng Elliot - Số lượng sóng phục thuộc vào chuỗi Finobacci

122.
Lý thuyết sóng Elliot – Tỷ lệ và vạch Finobacci được sử dụng để xác định mục tiêu giá. Vạch sử dụng phổ biến là 0.62, 0.5 và 0.38

123.
Lý thuyết sóng Elliot – Thị trường xuống không thể thấp hơn đáy của bước sóng thứ 4.

124.
Lý thuyết sóng Elliot – Bước sóng 4 không thể lấn qua bước sóng 1.

125
.Support và resistance công cụ hiệu quả nhất để xác định điểm vào và ra thị trường. Để sử dụng côgn cụ chặn lỗ, đồ thị hỗ trợ và bảo vệ có vai trò quan trọng nhất.

126
. Một trong những ngành hàng bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi USD là thị trường vàng. Giá của vàng và USD thường biến động tỉ lệ nghịch với nhau.

127
. Đồng Yên nhạy cảm với biến động giá cả và do tác động của thị trường nguyên liệu thô.

128.
Những quốc gia sản xuất hàng hóa ( Canada, Australia, N.Zealand) phụ thuộc nhiều vào Nhật hơn các nước khác.

129.
Đồng Yên nhạy cảm với dự báo của chỉ số Nikkei, thị trường Chứng khoán Nhật và thị trường bất động sản.

130.
Dòng tiền GBP ( bảng Anh ) được quản lý tại thị trường London sẽ thường bị tụt giảm tại thị trường US, và được bán nhỏ giọt tại Asia. Vì thế, tại thị trường New York, các ngân hàng thường ngừng định giá đồng GDB vào giữa trưa.

131
.Franc Thụy Sĩ có sự gắn bó mật thiết với Đức, và do đó cũng bị ràng buộc bởi thị trường Châu Âu.

132.
Thị trường giao dịch lớn nhất thế giới là London chiếm 32% tổng thị trường, New York với 18% và Tokyo với 8%. Singapore tiếp theo với 7%, Germany với 5% và Thụy Sĩ, Pháp, Hong Kong chiếm mỗi nước 4%.

133.
Không dùng thị trường để thỏa mãn nhu cầu **a vui của bạn.

(BantinForex)